Quy định sử dụng Google Apps for Work (tt)

Để thuận tiện cho bạn, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn bản sao các điều khoản bên dưới được dịch sang ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh. Tuy nhiên, xin lưu ý rằng phiên bản ngôn ngữ không phải tiếng Anh của các điều khoản này không ràng buộc bạn hoặc Google về mặt pháp lý. Thay vào đó, phiên bản ngôn ngữ tiếng Anh của các điều khoản này, hiện có tại đây: http://www.google.com/apps/intl/en/terms/premier_terms_ie.html, sẽ là phiên bản ràng buộc pháp lý giữa bạn và Google.

Quy định Google Apps này ("Quy định") được lập bởi và giữa Google Ireland Limited, một công ty được thành lập theo luật của Ireland có văn phòng tại Gordon House, Barrow Street, Dublin 4, Ireland ("Google") và pháp nhân đồng ý với những điều khoản này ("Khách hàng"). Quy định này có hiệu lực kể từ ngày Khách hàng nhấp vào nút "Tôi chấp nhận" bên dưới ("Ngày có hiệu lực"). Nếu bạn chấp nhận thay mặt cho Khách hàng, bạn đại diện và đảm bảo rằng bạn: (i) có đầy đủ quyền hạn pháp lý để ràng buộc Khách hàng với các điều khoản và điều kiện này; (ii) đã đọc và hiểu Quy định này; và (iii) thay mặt cho Khách hàng, đồng ý với Quy định này. Nếu bạn không có quyền hạn pháp lý để ràng buộc Khách hàng, vui lòng không nhấp vào nút “Tôi chấp nhận” dưới đây. Quy định này điều chỉnh quyền truy cập và sử dụng Dịch vụ của Khách hàng.

Quy định sử dụng Google Apps for Work
Quy định sử dụng Google Apps for Work được BIN Media quy định rất kỹ như sau

1. Dịch vụ.

1.1 Chung.

Google sẽ cung cấp Dịch vụ theo Quy định này và SLA. Google sẽ cung cấp cho Khách hàng Tài khoản quản trị để sử dụng cho việc quản trị Tài khoản người dùng cuối và các tính năng của Dịch vụ. Khách hàng sẽ: (a) quản trị Tài khoản người dùng cuối bằng cách sử dụng Bảng điều khiển dành cho quản trị viên và Công cụ quản trị; và (b) xác định Dịch vụ nào sẽ được cung cấp cho Người dùng cuối.

1.2 Sửa đổi đối với Dịch vụ. 

Đôi khi, Google có thể thực hiện các thay đổi hợp lý về mặt thương mại đối với Dịch vụ. Nếu Google thực hiện một thay đổi quan trọng đối với Dịch vụ, Google sẽ thông báo cho Khách hàng thông qua phương thức mà Google có thể chọn miễn là Khách hàng đã đăng ký với Google để nhận thông báo về các thay đổi như vậy.

1.3 Sửa đổi đối với Điều khoản URL. 

Đôi khi, Google có thể thực hiện các thay đổi hợp lý về mặt thương mại đối với các Điều khoản URL. Nếu Google thực hiện một thay đổi quan trọng đối với bất kỳ Điều khoản URL nào, Google sẽ thông báo cho Khách hàng bằng cách gửi email tới Địa chỉ email thông báo hoặc thông báo cho Khách hàng qua Bảng điều khiển dành cho quản trị viên. Nếu Khách hàng sử dụng Gói linh hoạt, các thay đổi như vậy đối với Điều khoản URL sẽ có hiệu lực 30 ngày sau khi Google thông báo cho Khách hàng. Nếu Khách hàng sử dụng Gói hàng năm và nếu thay đổi có tác động bất lợi đáng kể đối với Khách hàng và Khách hàng không đồng ý với thay đổi, Khách hàng phải thông báo cho Google qua Trung tâm trợ giúp trong vòng ba mươi ngày sau khi nhận được thông báo về thay đổi. Nếu Khách hàng thông báo cho Google như được yêu cầu thì Khách hàng sẽ vẫn phải chịu sự điều chỉnh của các điều khoản có hiệu lực tức thì từ trước khi có thay đổi cho đến khi chấm dứt Điều khoản dịch vụ hiện hành tại thời điểm đó đối với Dịch vụ bị ảnh hưởng. Nếu Dịch vụ bị ảnh hưởng được gia hạn theo Quy định này thì chúng sẽ được gia hạn theo các Điều khoản URL hiện hành tại thời điểm đó của Google.

1.4 Quảng cáo. 

Cài đặt mặc định cho Dịch vụ không cho phép Google phân phối Quảng cáo. Khách hàng có thể thay đổi cài đặt này trong Bảng điều khiển dành cho quản trị viên và thay đổi này sẽ cấu thành ủy quyền của Khách hàng cho phép Google phân phối Quảng cáo. Nếu đã cho phép phân phối Quảng cáo, Khách hàng có thể hoàn nguyên về cài đặt mặc định bất kỳ lúc nào và Google sẽ ngừng phân phối Quảng cáo theo đó.

1.5 Quyền sở hữu tên miền của Khách hàng. 

Trước khi cung cấp Dịch vụ, Google có thể xác minh xem Khách hàng có sở hữu hoặc kiểm soát Tên miền của Khách hàng hay không. Nếu Khách hàng không sở hữu hoặc không kiểm soát Tên miền của Khách hàng thì Google sẽ không có nghĩa vụ cung cấp Dịch vụ cho Khách hàng.

1.6 Google Apps Vault. 

Nếu Khách hàng mua Google Apps Vault, tuân thủ thanh toán Phí hiện hành, các điều khoản sau đây sẽ được áp dụng:

a. Lưu giữ. 

Google sẽ lưu giữ Dữ liệu khách hàng được lưu trữ hiện hành trong khoảng thời gian được Quản trị viên chọn trong Dịch vụ nhưng chỉ khi Khách hàng gia hạn Google Apps Vault cho toàn bộ khoảng thời gian lưu giữ. Nếu Dịch vụ Google Apps Vault hết hạn hoặc bị chấm dứt theo các điều khoản của Quy định này, nghĩa vụ của Google trong việc giữ lại Dữ liệu khách hàng được lưu trữ sẽ chấm dứt ngay lập tức.

b. Đơn mua hàng bổ sung. 

Với mỗi đơn mua hàng bổ sung của Tài khoản người dùng cuối cho Dịch vụ, Khách hàng sẽ nhận được quyền truy cập vào, và sẽ được lập hóa đơn cho Google Apps Vault cho cùng số Tài khoản người dùng cuối đó.

2. Xử lý dữ liệu.

2.1 Luật pháp bảo vệ dữ liệu. 

Trong Quy định này, các cụm từ “dữ liệu cá nhân”, “xử lý”, “người kiểm soát” và “người xử lý” sẽ có nghĩa như được quy định trong Chỉ thị của Liên minh Châu  u. Các đối tác đồng ý và thừa nhận rằng Luật pháp bảo vệ dữ liệu áp dụng cho việc xử lý Dữ liệu cá nhân của khách hàng.

2.2 Người xử lý. 

Vì mục đích của Quy định này và về Dữ liệu cá nhân của khách hàng, các bên đồng ý rằng Khách hàng sẽ là người kiểm soát và Google sẽ là người xử lý. Trong phạm vi của Quy định này, Khách hàng sẽ tuân thủ các nghĩa vụ của mình với tư cách là người kiểm soát và Google sẽ tuân thủ các nghĩa vụ của mình với tư cách là người xử lý trong Điều luật bảo vệ dữ liệu.

2.3 Phạm vi xử lý. 

Google sẽ xử lý Dữ liệu cá nhân của khách hàng với mục đích duy trì, cải tiến và cung cấp Dịch vụ và tuân theo luật hiện hành. Google sẽ xử lý Dữ liệu cá nhân của khách hàng theo Chỉ dẫn của khách hàng (cụ thể là theo Điều khoản 1.1) miễn là Chỉ dẫn đó phù hợp với khả năng của Dịch vụ và Chính sách bảo mật của Google. Nếu Google không thể tuân theo Chỉ dẫn của khách hàng do Chỉ dẫn đó xung đột với Quy định và/hoặc SLA, Google sẽ thông báo ngay cho Khách hàng. Sau khi nhận được thông báo đó, Khách hàng có thể chấm dứt Quy định bất cứ lúc nào thuận tiện bằng cách cung cấp cho Google thông báo bằng văn bản. Nếu việc chấm dứt đó có hiệu lực trước thời điểm hết hạn của Thời hạn dịch vụ hiện tại, Khách hàng sẽ phải có nghĩa vụ thanh toán mọi khoản Phí chưa thanh toán liên quan đến Thời hạn dịch vụ hiện tại.

2.4 Chính sách bảo mật. 

Khách hàng sẽ thông báo cho Người dùng cuối rằng dữ liệu cá nhân của họ được xử lý theo Quy định này và Chính sách bảo mật của Google.

2.5 Bảo mật dữ liệu. 

Google sẽ thực hiện và thi hành các biện pháp tổ chức và kỹ thuật hợp lý để bảo vệ Dữ liệu khách hàng trước việc hủy hoặc mất mát, sửa đổi, tiết lộ hoặc truy cập, cho dù trái phép hay vô tình (“Các biện pháp bảo mật”).

2.6 Nhân viên của Google. 

Google sẽ tiến hành các biện pháp thích hợp để đảm bảo sự tuân thủ Các biện pháp bảo mật của nhân viên, nhà thầu và Nhà thầu phụ của Google.

2.7 Sự cố về bảo mật . 

Sau khi phát hiện hoặc thông báo về Sự cố về bảo mật, Google sẽ thông báo cho Khách hàng về Sự cố về bảo mật đó ngay lập tức, liên quan đến bản chất của Sự cố về bảo mật đó. Google sẽ gửi mọi thông báo có thể áp dụng liên quan đến Sự cố về bảo mật cho Khách hàng.

2.8 Đánh giá bảo mật. 

Trong Thời hạn, Google sẽ duy trì Tuyên bố của Google về Tiêu chuẩn tham gia tuyên thệ (SSAE) Số 16 Loại II / Tiêu chuẩn quốc tế về tham gia bảo hiểm (ISAE) báo cáo Số 3402 (hoặc báo cáo tương đương) đối với các hệ thống của Google trong việc kiểm tra các quyền kiểm soát bảo mật về mặt logic, quyền bảo mật vật lý và tính khả dụng của hệ thống (“Báo cáo đánh giá”) liên quan đến Dịch vụ. Ít nhất mỗi 18 tháng, Google sẽ hướng dẫn bên thứ ba tạo Báo cáo đánh giá cập nhật.

2.9 Truyền dữ liệu. 

Trong Thời hạn, Google sẽ đảm bảo rằng Google Inc. vẫn tham gia vào Chương trình che giấu an toàn của Bộ thương mại Hoa Kỳ (“Luật che giấu an toàn”) hoặc sử dụng giải pháp tuân thủ thay thế đạt được sự tuân thủ với các điều khoản của Điều 25 và 26 của Chỉ thị của Liên minh Châu  u.

2.10 Luật che giấu an toàn. 

Trong khi Google Inc. vẫn tham gia Luật che giấu an toàn, Google sẽ đảm bảo: (i) phạm vi của chứng nhận Luật che giấu an toàn của Google Inc bao gồm Dữ liệu cá nhân của khách hàng; và (ii) các thực tiễn xử lý của Luật che giấu an toàn và của Google Inc đối với Dữ liệu cá nhân của khách hàng sẽ vẫn nhất quán với những thực tiễn được mô tả trong chứng nhận Luật che giấu an toàn của Google Inc và Nguyên tắc bảo mật của Luật che giấu an toàn.

2.11 Thầu phụ xử lý dữ liệu. 

Khách hàng đồng ý với Google trong việc thầu phụ xử lý Dữ liệu khách hàng cho Nhà thầu phụ của Google theo Quy định này và Chính sách bảo mật của Google. Khi Google cho phép Nhà thầu phụ xử lý Dữ liệu khách hàng, Google sẽ yêu cầu Nhà thầu phụ đó triển khai Biện pháp bảo mật phù hợp để đảm bảo tính bí mật của dữ liệu đó theo Điều khoản 7

.

3. Nghĩa vụ của khách hàng.

3.1 Tuân thủ 

Khách hàng phải đảm bảo rằng khách hàng và người sử dụng dịch vụ cuối cùng phải chấp nhận những quy định được nêu trong Quy định này. google có thể tạo ra những ứng dụng mới, các tính năng hoặc những chức năng mới theo thời gian sử dụng dịch vụ, khách hàng phải chấp nhận những Quy định bổ sung thêm. Khách hàng phải đồng ý rằng việc sử dụng dịch vụ tên miền và phải chấp nhận tuân thủ theo những Quy định sử dụng tên miền.  

3.2 Bí Danh. 

Khách hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm theo dõ, báo cáo,xử lý các email được gửi đến bằng bí danh của khách hàng. Khách hàng phải đồng ý rằng Google sẽ có thể theo dõi những email gửi tới các tên miền bí danh của khách hàng và cho phép Google xác minh dich vụ này. 

3.3 Quản lý dịch vụ của khách hàng. 

Khách hàng có thể chỉ định một hoặc nhiều Quản trị viên thông qua Bảng điều khiển dành cho quản trị viên. Những người này sẽ có quyền truy cập vào (các) Tài khoản quản trị và quản lý Tài khoản người dùng cuối. Khách hàng có trách nhiệm: (a) duy trì tính bí mật của mật khẩu và (các) Tài khoản quản trị; (b) chỉ định các cá nhân được ủy quyền truy cập vào (các) Tài khoản quản trị; và (c) đảm bảo rằng mọi hoạt động diễn ra liên quan đến (các) Tài khoản quản trị đều tuân thủ Quy định này. Khách hàng xác nhận và đồng ý rằng Google không chịu trách nghiệm đối với việc quản lý hay quản trị nội bộ thư hoặc hệ thống thư điện tử của Khách hàng.

3.4 Sự đồng ý của người dùng cuối 

Quản trị viên của Khách hàng có thể truy cập, theo dõi, sử dụng hoặc tiết lộ dữ liệu có sẵn cho Người dùng cuối trong Tài khoản người dùng cuối. Khách hàng sẽ thu thập và lưu giữ mọi sự đồng ý cần thiết của Người dùng cuối để cho phép: (a) quyền truy cập, giám sát, sử dụng và/hoặc tiết lộ của Khách hàng; và (b) Google cung cấp Dịch vụ theo Quy định này.

3.5 Sử dụng trái phép. 

Khách hàng sẽ sử dụng mọi nỗ lực hợp lý để ngăn chặn việc sử dụng trái phép Dịch vụ và để chấm dứt bất kỳ việc sử dụng trái phép nào. Khách hàng sẽ thông báo ngay cho Google về bất kỳ việc sử dụng hoặc truy cập trái phép Dịch vụ bị phát hiện nào.

3.6 Giới hạn sử dụng. 

Ngoại trừ phạm vi được cho phép một cách rõ ràng trong Quy định này hay nói cách khác được Google đồng ý bằng văn bản, Khách hàng không được, và sẽ sử dụng mọi nỗ lực hợp lý để đảm bảo rằng bên thứ ba không: (a) bán, bán lại, cho thuê hoặc có hành vi tương tự, Dịch vụ cho bên thứ ba; (b) cố thiết kế đối chiếu Dịch vụ hoặc bất kỳ thành phần nào của Dịch vụ trừ trường hợp được luật cho phép; (c) cố tạo một dịch vụ thay thế hoặc tương tự thông qua việc sử dụng hoặc truy cập vào Dịch vụ; (d) sử dụng Dịch vụ cho các Hoạt động rủi ro cao; hoặc (e) sử dụng Dịch vụ để lưu trữ bất kỳ Dữ liệu khách hàng nào bị kiểm soát xuất khẩu theo Luật kiểm soát xuất khẩu.

3.7 Yêu cầu của bên thứ ba. 

Khách hàng chịu trách nhiệm phản hồi Yêu cầu của bên thứ ba. Google sẽ, trong phạm vi được pháp luật và các điều khoản về Yêu cầu của bên thứ ba cho phép: (a) thông báo ngay cho Khách hàng khi nhận được Yêu cầu của bên thứ ba; (b) cung cấp cho Khách hàng thông tin hoặc công cụ được yêu cầu để Khách hàng phản hồi lại Yêu cầu của bên thứ ba. Trước tiên, Khách hàng sẽ phải tự mình thu thập thông tin cần thiết để phản hồi lại Yêu cầu của bên thứ ba và sẽ chỉ liên hệ với Google nếu không thể tự thu thập được các thông tin như vậy một cách hợp lý.

4. Lập hóa đơn, tài khoản người dùng cuối và thanh toán.

4.1 Thanh toán. 

Khách hàng phải chọn Gói linh hoạt hoặc Gói hàng năm khi yêu cầu Dịch vụ.

a. Nếu Khách hàng chọn Gói linh hoạt. 

Google sẽ cung cấp Dịch vụ cho Khách hàng với mức giá hàng tháng tính cho mỗi Tài khoản người dùng cuối khi Khách hàng yêu cầu Dịch vụ ("Mức giá hàng tháng"). Khách hàng có thể thay đổi số lượng Tài khoản người dùng cuối bằng cách thông báo số lượng tài khoản thích hợp cho Google thông qua Bảng điều khiển dành cho quản trị viên. Google sẽ sử dụng Mức giá hàng tháng để tính, trên cơ sở chia theo tỷ lệ, tổng Phí mà Khách hàng phải trả mỗi ngày dựa trên số lượng Tài khoản người dùng cuối Khách hàng có vào ngày đó. Bất kỳ một phần ngày sử dụng Dịch vụ hoặc một phần giá trị Tài khoản người dùng cuối nào đều sẽ được làm tròn thành một ngày đầy đủ để tính Phí. Google sẽ lập hóa đơn Phí Dịch vụ hàng tháng trả sau cho Khách hàng sử dụng Gói linh hoạt.

b. Nếu Khách hàng chọn Gói hàng năm. 

Google sẽ cung cấp cho Khách hàng mức giá cả năm cho Dịch vụ khi Khách hàng yêu cầu Dịch vụ dựa trên số lượng Tài khoản người dùng cuối mà Khách hàng đã chỉ định. Phí cho Gói hàng năm sẽ phải trả dần hàng tháng (sẽ được tính theo tỷ lệ cho phần tháng sử dụng Dịch vụ). Khách hàng có thể thay đổi số lượng Tài khoản người dùng cuối bằng cách thông báo số lượng tài khoản thích hợp cho Google thông qua Bảng điều khiển dành cho quản trị viên. Khi Khách hàng tăng số lượng Tài khoản người dùng cuối, điều này sẽ làm tăng cam kết cả năm của Khách hàng theo Gói hàng năm và Google sẽ tăng Phí mà Khách hàng phải trả theo Gói hàng năm dựa trên số lượng Tài khoản người dùng cuối bổ sung với mức giá được tính cho mỗi Tài khoản người dùng cuối trong Gói hàng năm. Khi khách hàng giảm số lượng Tài khoản người dùng cuối thông qua Bảng điều khiển dành cho quản trị viên, điều này sẽ không làm giảm cam kết cả năm của Khách hàng theo Gói hàng năm và sẽ không giảm Phí phải trả theo Gói hàng năm

.

4.2 Thanh toán. 

Tất cả thanh toán đến hạn đều được thanh toán theo đơn vị tiền tệ được quy định trên Trang đặt hàng hoặc hóa đơn (nếu có). Khách hàng sẽ thanh toán cho Dịch vụ (dù là Gói linh hoạt hay Gói hàng năm) bằng một trong các phương thức bên dưới mà Khách hàng sẽ chọn khi mua Dịch vụ:

a. Thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ hoặc ghi nợ trực tiếp. 

Theo các Điều khoản 4.1 a và 4.1 b, Khách hàng sẽ được yêu cầu thanh toán Phí hàng tháng trả sau bằng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ hoặc ghi nợ trực tiếp tài khoản ngân hàng của Khách hàng. Khách hàng có thể chọn phương thức thanh toán mình muốn sử dụng khi mua Dịch vụ nhưng Khách hàng cũng có thể chọn phương thức thanh toán thay thế bất cứ lúc nào thông qua Bảng điều khiển dành cho quản trị viên. Phí đến hạn sẽ phải trả vào hoặc trong ngày đầu tiên của mỗi tháng sau tháng nhận Dịch vụ và Google sẽ tự động tính phí thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ của Khách hàng hoặc ghi nợ tài khoản ngân hàng của Khách hàng nếu có. Phí sẽ ngay lập tức bị coi là quá hạn nếu Google không nhận được khoản thanh toán trong vòng 5 ngày nỗ lực tính phí thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ của Khách hàng hoặc ghi nợ tài khoản ngân hàng của Khách hàng.

b. Séc hoặc chuyển khoản ngân hàng. 

Google có thể, theo quyết định riêng của mình, cho phép Khách hàng thanh toán cho Dịch vụ bằng séc hoặc chuyển khoản ngân hàng. Nếu Khách hàng chọn thanh toán bằng séc hoặc chuyển khoản ngân hàng, Khách hàng sẽ thanh toán Phí trong vòng 30 ngày kể từ ngày Google gửi hóa đơn có liên quan cho Khách hàng. Phí sẽ ngay lập tức bị coi là quá hạn trong trường hợp Khách hàng không thể thanh toán Phí trong vòng 30 ngày kể từ ngày lập hóa đơn.

c. Các hình thức thanh toán khác. 

Google có thể, theo quyết định riêng của mình, cho phép Khách hàng thanh toán Phí bằng cách sử dụng các hình thức thanh toán khác mà đôi khi Google có thể cung cấp trong Bảng điều khiển dành cho quản trị viên. Khách hàng có thể thay đổi phương thức thanh toán sang các phương thức thanh toán được cung cấp trong Bảng điều khiển dành cho quản trị viên bằng cách chọn phương thức thanh toán ưa thích. Các hình thức thanh toán này có thể phải chịu sự điều chỉnh của các điều khoản bổ sung mà Khách hàng có thể phải chấp nhận trước khi sử dụng hình thức thanh toán bổ sung.

4.3 Thanh toán chậm. 

Đôi khi, Google có thể tính lãi với mức lãi suất cao hơn lãi suất cơ bản của Barclays Bank PLC là 2% mỗi năm, kể từ ngày đến hạn cho tới ngày thanh toán thực tế, cho dù trước hay sau quyết định của tòa án, đối với mọi Phí Dịch vụ bị quá hạn. Khách hàng sẽ chịu trách nhiệm đối với tất cả chi phí hợp lý (bao gồm cả chi phí pháp lý) mà Google phải gánh chịu trong việc thu khoản tiền quá hạn và chưa thanh toán, trừ khi các khoản tiền quá hạn và chưa thanh toán đó là do sai sót trong lập hóa đơn của Google.

4.4 Tạm ngừng do không thanh toán.

a. Tự động tạm dừng. 

Khách hàng sẽ có ba mươi ngày để thanh toán các Phí quá hạn cho Google. Nếu Khách hàng không thanh toán cho Google các Phí quá hạn trong vòng ba mươi ngày kể từ ngày quá hạn, Google sẽ tự động tạm ngừng việc sử dụng Dịch vụ của Khách hàng. Thời gian tạm ngừng này sẽ kéo dài đến khi Khách hàng thanh toán cho Google tất cả các Phí chưa thanh toán.

b. Trong thời gian tạm dừng. 

Nếu Khách hàng sử dụng Gói linh hoạt, Google sẽ ngừng tính Phí hàng tháng cho Khách hàng trong thời gian tạm ngừng do không thanh toán của Khách hàng. Nếu Khách hàng sử dụng Gói hàng năm, Google sẽ tiếp tục tính Phí hàng tháng cho Khách hàng trong thời gian tạm ngừng do không thanh toán của Khách hàng và Khách hàng sẽ phải thanh toán tất cả các Phí chưa thanh toán để có thể tiếp tục sử dụng Dịch vụ.

c. Chấm dứt sau khi tạm dừng. 

Nếu có bất kỳ Phí quá hạn nào không được thanh toán trong vòng 60 ngày kể từ ngày quá hạn, Google có thể chấm dứt ngay lập tức Quy định này với thông báo bằng văn bản gửi đến Khách hàng (có thể qua email).

4.5 Tranh chấp hóa đơn. 

Mọi tranh chấp hóa đơn phải được gửi trước ngày đến hạn của hóa đơn. Nếu các bên xác định rằng các sai sót nhất định trong việc lập hóa đơn là do lỗi của Google, Google sẽ không cấp hóa đơn đã được sửa mà thay vào đó sẽ cấp một bản ghi nhớ tín dụng chỉ rõ số tiền không chính xác trong hóa đơn bị ảnh hưởng. Nếu hóa đơn tranh chấp chưa được thanh toán, Google sẽ ghi số tiền trong bản ghi nhớ tín dụng vào hóa đơn tranh chấp và Khách hàng sẽ có trách nhiệm thanh toán số dư cuối cùng còn lại trên hóa đơn đó.

4.6 Đơn đặt hàng. 

Nếu Khách hàng yêu cầu cung cấp số đơn đặt mua trên hóa đơn, Khách hàng sẽ thông báo với Google và Google sẽ bao gồm số đơn đặt mua trên các hóa đơn sau khi nhận được. Nếu Khách hàng không cung cấp số đơn đặt mua, Khách hàng sẽ từ bỏ mọi yêu cầu đặt mua và (a) Google sẽ lập hóa đơn cho Khách hàng không có số đơn đặt mua; và (b) Khách hàng đồng ý thanh toán hóa đơn mà không có số đơn đặt mua được tham chiếu. Các bên đồng ý rằng không có điều khoản và điều kiện nào được đưa ra bởi Khách hàng cho bất kỳ đơn đặt hàng nào sẽ áp dụng hoặc sửa đổi Quy định này và rằng mọi điều khoản hoặc điều kiện trong đơn đặt hàng đó sẽ không có giá trị.

4.7 Thuế. 

Khách hàng chịu trách nhiệm cho mọi khoản Thuế và Khách hàng sẽ thanh toán Dịch vụ cho Google mà không có bất kỳ chiết khấu nào cho các khoản tiền đó. Nếu Google có nghĩa vụ phải thu hoặc thanh toán các khoản Thuế, các khoản Thuế sẽ được lập hóa đơn gửi tới Khách hàng, trừ khi Khách hàng cung cấp cho Google giấy chứng nhận miễn thuế được cấp bởi cơ quan thuế phù hợp. Nếu luật pháp yêu cầu Khách hàng giữ lại bất kỳ khoản Thuế nào từ các khoản thanh toán cho Google, Khách hàng phải cung cấp cho Google biên lai thuế chính thức hoặc chứng từ phù hợp khác chứng minh cho khoản thanh toán đó.

5. Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật.

5.1 Bởi Khách hàng. 

Khách hàng, với chi phí riêng của mình, sẽ phản hồi các thắc mắc và khiếu nại từ Người dùng cuối hoặc bên thứ ba có liên quan đến việc sử dụng Dịch vụ của Khách hàng hoặc Người dùng cuối. Khách hàng sẽ sử dụng các nỗ lực hợp lý để giải quyết các vấn đề hỗ trợ trước khi chuyển vấn đề đó cho Google theo Điều khoản 5.2.

5.2 Bởi Google. 

Nếu Khách hàng không thể giải quyết vấn đề hỗ trợ theo Điều khoản 5.1 thì Khách hàng có thể chuyển vấn đề đó cho Google theo các Nguyên tắc TSS. Google sẽ phản hồi theo các Nguyên tắc TSS.

6. Tạm dừng.

6.1 Tạm dừng tài khoản người dùng cuối bởi Google. 

Nếu Google phát hiện thấy việc sử dụng Tài khoản người dùng cuối không tuân theo Quy định này thì Google có thể yêu cầu một cách rõ ràng rằng Khách hàng phải tạm ngừng Tài khoản người dùng cuối đang nói đến. Nếu Khách hàng không tuân thủ yêu cầu Tạm dừng tài khoản người dùng cuối của Google thì Google giữ quyền làm điều đó. Tạm dừng sẽ tiếp tục có hiệu lực cho đến khi Người dùng cuối hiện hành đã sửa chữa vi phạm dẫn đến việc Tạm dừng.

6.2 Vấn đề bảo mật khẩn cấp. 

Bất kể các điều khoản đã nói ở trên, nếu có Vấn đề Bảo mật Khẩn cấp thì Google có thể tự động Tạm dừng Tài khoản người dùng cuối bị ảnh hưởng. Việc tạm ngừng sẽ kéo dài trong một thời gian tối thiểu mà theo ý kiến của Google đủ để ngăn chặn hoặc chấm dứt Vấn đề bảo mật khẩn cấp. Nếu Google Tạm dừng bất kỳ Tài khoản người dùng cuối nào vì bất kỳ lý do nào mà không báo trước cho Khách hàng, theo yêu cầu của Khách hàng, Google sẽ cho Khách hàng biết lý do càng sớm càng tốt một cách hợp lý

.

7. Thông tin bí mật.

+ Người nhận bất kỳ Thông tin bí mật nào sẽ không được tiết lộ Thông tin bí mật đó, trừ khi tiết lộ cho Công ty thuộc Tập đoàn, Nhà thầu phụ, nhân viên và/hoặc cố vấn chuyên nghiệp, là những người cần biết thông tin đó và đã đồng ý bằng văn bản (hoặc trong trường hợp khác cố vấn chuyên nghiệp bị ràng buộc) sẽ giữ bí mật thông tin đó. Người nhận sẽ đảm bảo rằng những người và pháp nhân đó chỉ có thể sử dụng Thông tin bí mật để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo Quy định này đồng thời vẫn phải chú ý bảo vệ thông tin đó một cách hợp lý. Người nhận cũng có thể tiết lộ Thông tin bí mật khi được pháp luật yêu cầu sau khi đã có thông báo hợp lý cho người bị tiết lộ, thông báo đó đủ để mang lại cơ hội cho người tiết lộ tìm kiếm cách xử lý bí mật, yêu cầu bảo vệ hoặc các biện pháp hoặc đền bù tương tự trước khi tiết lộ.

+ Thông tin bí mật không bao gồm thông tin mà: (a) người nhận Thông tin bí mật đã biết; (b) bị công khai mà không do lỗi của người nhận; (c) được người nhận độc lập phát triển; hoặc (d) được một bên khác cấp một cách hợp pháp cho người nhận.

8. Quyền sở hữu trí tuệ; Đặc điểm nhãn hiệu.

8.1 Quyền sở hữu trí tuệ. 

Trừ khi được quy định rõ ràng khác trong Quy định này, không bên nào được tước bất kỳ quyền, tư cách hoặc lợi ích nào thuộc Quyền sở hữu trí tuệ của bên kia hoặc của người cấp phép của bên kia. Giữa các bên, Khách hàng sở hữu tất cả các Quyền sở hữu trí tuệ trong Dữ liệu khách hàng và Google sở hữu mọi Quyền sở hữu trí tuệ trong Dịch vụ.

8.2 Hiển thị đặc điểm nhãn hiệu. 

Google chỉ có thể hiển thị các Đặc điểm nhãn hiệu của Khách hàng khi được Khách hàng cho phép (sự cho phép này được Khách hàng cung cấp khi Khách hàng tải Đặc điểm nhãn hiệu của mình lên Dịch vụ) và chỉ trong các khu vực được chỉ định của Trang dịch vụ. Khách hàng có thể chỉ rõ bản chất của việc sử dụng này bằng Bảng điều khiển dành cho quản trị viên. Google cũng có thể hiển thị Đặc điểm nhãn hiệu của Google trên Trang dịch vụ để biểu thị rằng Dịch vụ được cung cấp bởi Google. Không bên nào được phép hiển thị hoặc sử dụng Đặc điểm nhãn hiệu của bên kia, trừ khi được cho phép rõ ràng trong Quy định này, mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của bên đó. Nếu Khách hàng muốn hiển thị Đặc điểm nhãn hiệu của Google cùng với Dịch vụ, Khách hàng sẽ phải tuân theo các Nguyên tắc thương hiệu.

8.3 Giới hạn về đặc điểm nhãn hiệu. 

Tất cả tín nhiệm phát sinh từ việc Khách hàng sử dụng Đặc điểm nhãn hiệu của Google sẽ thuộc về Google. Một bên có thể hủy bỏ quyền sử dụng Đặc điểm nhãn hiệu của bên kia theo Quy định này với thông báo bằng văn bản vào bất kỳ lúc nào.

8.4 Quảng bá. 

Khách hàng đồng ý rằng Google có thể bao gồm tên hoặc Đặc điểm nhãn hiệu của Khách hàng trong danh sách các khách hàng của Google, trực tuyến hoặc trong tài liệu quảng cáo. Khách hàng cũng đồng ý rằng Google có thể tham chiếu bằng lời nói đến Khách hàng như là khách hàng sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ của Google mà là đối tượng của Quy định này. Điều khoản này tuân thủ Điều khoản 8.3.

9. Sự đảm bảo.

9.1 Sự đảm bảo. 

Mỗi bên đảm bảo với bên kia rằng mình sẽ lưu ý và vận dụng kỹ năng hợp lý để tuân thủ nghĩa vụ của mình theo Quy định này.

9.2 Tuyên bố từ chối trách nhiệm. 

Không có điều kiện, đảm bảo hoặc điều khoản nào khác áp dụng cho bất kỳ Dịch vụ hoặc cho bất kỳ hàng hóa hoặc dịch vụ nào do Google cung cấp theo Quy định này trừ khi được nêu rõ trong Quy định này. Theo Điều khoản 13.1(b), không có điều kiện, đảm bảo hoặc điều khoản khác ngụ ý nào (bao gồm bất kỳ điều khoản ngụ ý nào đối với chất lượng, sự phù hợp hợp lý cho mục đích hoặc phù hợp với phần mô tả).

10. Thời hạn.

10.1 Điều khoản. 

Quy định này sẽ có hiệu lực theo Thời hạn trừ khi bị chấm dứt sớm hơn theo các điều khoản của Quy định. Nếu Khách hàng sử dụng Gói hàng năm và trừ khi các bên đồng ý khác bằng văn bản, các Tài khoản người dùng cuối được mua vào bất kỳ thời điểm nào trong Thời hạn dịch vụ sau Ngày có hiệu lực sẽ có thời hạn được tính theo tỷ lệ chấm dứt vào ngày cuối cùng của Thời hạn dịch vụ đó.

10.2 Gia hạn theo gói hàng năm.

a. Theo Điều khoản 10.2 b, nếu Khách hàng sử dụng Gói hàng năm, Dịch vụ và tất cả các Tài khoản người dùng cuối được Khách hàng mua trước đó sẽ tự động được chuyển sang Gói linh hoạt vào cuối Thời hạn dịch vụ.

b. Theo Điều khoản 10.2 c, nếu Khách hàng sử dụng Gói hàng năm và muốn gia hạn Dịch vụ và tất cả các Tài khoản người dùng cuối được Khách hàng mua trước đó đồng thời vẫn muốn tiếp tục sử dụng Gói hàng năm thì Khách hàng phải thay đổi cài đặt gia hạn trong Bảng điều khiển dành cho quản trị viên để chọn Gói hàng năm trước khi kết thúc Thời hạn dịch vụ hiện tại cho Gói hàng năm và Dịch vụ cũng như tất cả Tài khoản người dùng cuối đã mua trước đó sẽ gia hạn theo Gói hàng năm cho Thời hạn gia hạn.

c. Khách hàng có thể thay đổi số lượng Tài khoản người dùng cuối cần gia hạn bằng cách thông báo cho Google số lượng tài khoản thích hợp cần gia hạn thông qua Bảng điều khiển dành cho quản trị viên. Khách hàng sẽ tiếp tục thanh toán cho Google các khoản Phí hiện hành tại thời điểm đó cho từng Tài khoản người dùng cuối được gia hạn trừ khi Khách hàng và Google đều Quy định khác. Nếu Google không muốn gia hạn Dịch vụ theo Gói hàng năm, Google sẽ cung cấp cho Khách hàng thông báo bằng văn bản (có thể qua email) ít nhất mười lăm ngày trước khi kết thúc Thời hạn dịch vụ hiện hành tại thời điểm đó. Thông báo không gia hạn này sẽ có hiệu lực vào ngày kết thúc Thời hạn dịch vụ hiện hành và Quy định sẽ tự động chấm dứt.

10.3 Yêu cầu tài khoản người dùng cuối.

Khách hàng có thể yêu cầu Tài khoản người dùng cuối bằng cách: thông báo cho Người quản lý tài khoản Google được chỉ định; hoặc (ii) đặt hàng Tài khoản người dùng cuối qua Bảng điều khiển dành cho quản trị viên.

10.4 Sửa đổi mức giá trong gói hàng năm.

Google có thể sửa đổi mức phí cho Thời hạn dịch vụ tiếp theo bằng cách cung cấp cho Khách hàng thông báo bằng văn bản (có thể qua email) ít nhất ba mươi ngày trước ngày bắt đầu Thời hạn dịch vụ tiếp theo.

10.5 Sửa đổi mức giá trong gói linh hoạt. Google có thể sửa đổi mức giá cho Gói linh hoạt trước ít nhất 30 ngày bằng thông báo văn bản gửi đến Khách hàng (có thể qua email).

11. Chấm dứt

11.1 Chấm dứt nói chung.

a. Chấm dứt do vi phạm. 

Một trong hai bên có thể tạm ngừng thực hiện và/hoặc chấm dứt ngay Quy định này (bao gồm tất cả Trang đặt hàng được nêu trong Quy định này) nếu bên khác: (a) vi phạm nghiêm trọng Quy định này trong đó vi phạm không thể sửa chữa; (b) bên kia vi phạm nghiêm trọng Quy định này quá hai lần bất kể các sửa chữa vi phạm đó; hoặc (c) vi phạm nghiêm trọng Quy định này trong đó vi phạm có thể sửa chữa nhưng đã không sửa chữa vi phạm trong vòng ba mươi ngày sau khi nhận được thông báo bằng văn bản về vi phạm đó.

b. Chấm dứt do phá sản. 

Một trong hai bên có thể tạm ngừng thực hiện và/hoặc chấm dứt ngay Quy định này (bao gồm tất cả Trang đặt hàng được đưa vào Quy định đó) nếu: (a) bên kia ký kết Quy định hoặc thông đồng với hoặc vì lợi ích của người cho vay, tham gia vào việc quản lý, trách nhiệm quản lý tài sản hoặc trách nhiệm quản lý tài sản quản trị, được tuyên bố là phá sản hoặc vỡ nợ hoặc tan rã hoặc nói cách khác là tạm ngừng kinh doanh; hoặc bên kia ký kết Quy định hoặc thông đồng với hoặc vì lợi ích của người cho vay, tham gia vào việc quản lý, trách nhiệm quản lý tài sản hoặc trách nhiệm quản lý tài sản quản trị, được tuyên bố là phá sản hoặc vỡ nợ hoặc tan rã hoặc nói cách khác là tạm ngừng kinh doanh; hoặc (b) sự kiện tương tự xảy ra với bên kia tại bất kỳ khu vực pháp lý nào mà bên đó được thành lập hoặc có trụ sở hoặc tiến hành kinh doanh hoặc có tài sản tại đó.

11.2 Chấm dứt trong gói hàng năm. 

Nếu Khách hàng sử dụng Gói hàng năm, Khách hàng có thể chấm dứt Quy định này một cách dễ dàng qua Bảng điều khiển dành cho quản trị viên. Nếu trước khi kết thúc Gói hàng năm, Khách hàng chấm dứt Quy định này theo Điều khoản 11.2 này hoặc Google chấm dứt Quy định theo Điều khoản 4.4 (c) hoặc theo Điều khoản 11.1, Khách hàng sẽ thanh toán cho Google số tiền chưa thanh toán còn lại trong cam kết cả năm của Khách hàng theo Gói hàng năm bằng phương thức thanh toán đã chọn trong Trang đặt hàng.

11.3 Chấm dứt trong gói linh hoạt. 

Nếu Khách hàng sử dụng Gói linh hoạt, Khách hàng có thể chấm dứt Quy định này bất kỳ lúc nào thông qua Bảng điều khiển dành cho quản trị viên còn Google có thể chấm dứt Quy định này bất kỳ lúc nào bằng thông báo văn bản gửi đến Khách hàng (có thể là qua email). Nếu một trong hai bên chấm dứt Quy định này theo Điều khoản 11.3 này hoặc Google chấm dứt Quy định theo Điều khoản 4.4(c), Khách hàng sẽ thanh toán cho Google mọi khoản Phí chưa thanh toán trong Gói linh hoạt bằng phương thức thanh toán đã chọn trong Trang đặt hàng

.

11.4. Thay đổi quyền kiểm soát. 

Một trong hai bên có thể chấm dứt Quy định này ngay lập tức bằng thông báo văn bản nếu có sự Thay đổi về quyền kiểm soát của bên kia, chứ không phải trường hợp tái cấu trúc nội bộ hoặc tổ chức lại các Công ty thuộc Tập đoàn. Trong điều khoản này, thuật ngữ "Kiểm soát" có nghĩa là quyền trực tiếp hoặc gián tiếp ra lệnh hoặc đưa ra mệnh lệnh cho người khác của bất kỳ cá nhân nào và "Thay đổi quyền kiểm soát" cũng được hiểu theo nghĩa đó. Bên có Thay đổi quyền kiểm soát sẽ thông báo cho bên kia bằng văn bản về việc này trong vòng 30 ngày sau khi xảy ra Thay đổi quyền kiểm soát. Nếu bên chấm dứt không thực hiện quyền chấm dứt của mình theo điều khoản này trong vòng 30 ngày sau khi nhận được thông báo về Thay đổi quyền kiểm soát của bên kia thì quyền chấm dứt sẽ hết hạn.

11.5 Hiệu lực chấm dứt. 

Nếu Quy định này (bao gồm tất cả Trang đặt hàng) chấm dứt, thì: (i) các quyền mà một bên cấp cho bên kia sẽ ngừng ngay lập tức; (ii) Google sẽ cung cấp cho Khách hàng quyền truy cập cũng như khả năng xuất Dữ liệu khách hàng trong một khoảng thời gian hợp lý về mặt thương mại theo mức giá hiện hành tại thời điểm đó của Google cho Dịch vụ áp dụng; (iii) sau một khoảng thời gian hợp lý về mặt thương mại, Google sẽ xóa Dữ liệu khách hàng bằng cách xóa các con trỏ trỏ tới dữ liệu đó trên máy chủ sao chép và đang hoạt động của Google cũng như ghi đè dữ liệu theo thời gian; và (iv) theo yêu cầu, mỗi bên sẽ nhanh chóng sử dụng mọi nỗ lực hợp lý về mặt thương mại để trả lại hoặc hủy tất cả các Thông tin bí mật khác của bên kia

.

12. Bồi thường.

12.1

 Nếu Khách hàng nhận được khiếu nại của bên thứ ba rằng công nghệ của Google hoặc của bất kỳ Công ty nào thuộc Tập đoàn Google được sử dụng để cung cấp Dịch vụ hoặc bất kỳ Đặc điểm nhãn hiệu nào của Google vi phạm bản quyền, bí mật thương mại hoặc thương hiệu của bên thứ ba này ("Khiếu nại IP"), Khách hàng sẽ: (a) thông báo ngay cho Google; (b) cung cấp cho Google thông tin, sự trợ giúp và hợp tác phù hợp có liên quan và, nếu được, bào chữa cho Khiếu nại IP này; đồng thời (c) cung cấp cho Google toàn quyền kiểm soát cũng như độc quyền bào chữa và giải quyết Khiếu nại IP này. Khách hàng có thể chỉ định cố vấn giám sát riêng, theo lựa chọn và chi phí riêng của Khách hàng.

12.2 

Miễn là Khách hàng tuân thủ Điều khoản 12.1 và theo Điều khoản 12.3, Google sẽ chấp nhận toàn bộ quyền kiểm soát và ủy quyền duy nhất cho việc bảo vệ và giải quyết Khiếu nại IP này và sẽ bồi thường cho Khách hàng đối với mọi thiệt hại và chi phí được cấp cho Khiếu nại IP này, chi phí giải quyết được phê duyệt bằng văn bản bởi Google liên quan đến Khiếu nại IP này, các khoản phí pháp lý hợp lý cần thiết do Khách hàng phải chịu liên quan đến Khiếu nại IP này và các chi phí hợp lý cần thiết do Khách hàng phải chịu tuân theo Điều khoản 12.1(b).

12.3 

Google sẽ không có nghĩa vụ hoặc trách nhiệm pháp lý theo Điều khoản 12 này liên quan đến Khiếu nại IP bất kỳ xuất phát từ: (a) việc sử dụng Dịch vụ hoặc Đặc điểm nhãn hiệu của Google vi phạm Quy định này, ở dạng được sửa đổi hoặc kết hợp với Sản phẩm của bên thứ ba; và/hoặc (b) bất kỳ nội dung, thông tin hoặc dữ liệu nào được Khách hàng, Người dùng cuối hoặc bên thứ ba khác cung cấp cho Google.

12.4 

Google có thể (theo quyết định riêng của mình) tạm ngừng việc sử dụng Dịch vụ của Khách hàng được Google khẳng định hoặc cho là vi phạm Quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba hoặc sửa đổi Dịch vụ này thành không vi phạm. Nếu tùy chọn nêu trên không hợp lý về mặt thương mại, Google có thể tạm ngừng hoặc chấm dứt việc sử dụng Dịch vụ bị ảnh hưởng của Khách hàng. Nếu có bất kỳ việc tạm ngừng nào theo điều khoản này kéo dài liên tục quá 30 ngày, Khách hàng có thể chấm dứt Quy định này ngay lập tức bằng thông báo văn bản vào bất cứ lúc nào cho đến khi việc sử dụng Dịch vụ hiện hành.